Phớt bơm CNP NISO-43/BSE4 là một mã phớt trong hệ thống tra cứu dành cho bơm CNP dòng NISO. Theo bảng dữ liệu, mã này được ghi nhận cho 68 model, trải trên các nhóm NISO65, NISO80, NISO100 và NISO125.
Bài viết giúp bộ phận bảo trì, mua hàng, nhà thầu cơ điện và đơn vị sửa chữa đối chiếu model bơm với mã phớt trước khi gửi yêu cầu kiểm tra. Nội dung chỉ sử dụng quan hệ model – mã phớt từ bảng nguồn, không tự bổ sung kích thước, vật liệu hoặc điều kiện vận hành.
Cách dùng: đọc nguyên model trên tem bơm, tìm đúng chuỗi model trong bảng, ghi lại mã NISO-43/BSE4 và gửi kèm ảnh tem thiết bị khi yêu cầu báo giá.
NISO-43/BSE4 được ghi nhận cho những nhóm model nào?
Danh sách 68 model có thể được tóm tắt theo nhóm như sau:
| Nhóm model | Số model trong bảng |
|---|---|
| NISO65-40-250 | 4 |
| NISO65-40-315 | 6 |
| NISO80-50-250 | 4 |
| NISO80-50-315 | 6 |
| NISO100-65-200 và NISO100-65-200G | 13 |
| NISO100-65-250 và NISO100-65-250G | 9 |
| NISO100-80-160 | 7 |
| NISO125-100-200, NISO125-100-200G và NISO125-100-200(Q) | 19 |
| Tổng | 68 |
Bảng tóm tắt hỗ trợ định vị nhanh, nhưng không thay thế việc tra đúng model đầy đủ. Các hậu tố G, (Q) và phần sau dấu / cần được giữ nguyên.
Bảng tra 68 model dùng phớt bơm CNP NISO-43/BSE4
| STT | STT trong bảng tổng | Model bơm CNP NISO | Mã phớt |
|---|---|---|---|
| 1 | 62 | NISO100-65-200/3 | NISO-43/BSE4 |
| 2 | 63 | NISO100-65-200/4 | NISO-43/BSE4 |
| 3 | 64 | NISO100-65-200/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 4 | 65 | NISO100-65-200/18.5 | NISO-43/BSE4 |
| 5 | 66 | NISO100-65-200/22 | NISO-43/BSE4 |
| 6 | 67 | NISO100-65-200/30 | NISO-43/BSE4 |
| 7 | 68 | NISO100-65-200/37 | NISO-43/BSE4 |
| 8 | 69 | NISO100-65-200G/18.5 | NISO-43/BSE4 |
| 9 | 70 | NISO100-65-200G/22 | NISO-43/BSE4 |
| 10 | 71 | NISO100-65-200G/30 | NISO-43/BSE4 |
| 11 | 72 | NISO100-65-200G/37 | NISO-43/BSE4 |
| 12 | 73 | NISO100-65-200G/3 | NISO-43/BSE4 |
| 13 | 74 | NISO100-65-200G/4 | NISO-43/BSE4 |
| 14 | 75 | NISO100-65-250/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 15 | 76 | NISO100-65-250/7.5 | NISO-43/BSE4 |
| 16 | 77 | NISO100-65-250/45 | NISO-43/BSE4 |
| 17 | 78 | NISO100-65-250/55 | NISO-43/BSE4 |
| 18 | 79 | NISO100-65-250/75 | NISO-43/BSE4 |
| 19 | 80 | NISO100-65-250G/45 | NISO-43/BSE4 |
| 20 | 81 | NISO100-65-250G/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 21 | 82 | NISO100-65-250G/55 | NISO-43/BSE4 |
| 22 | 83 | NISO100-65-250G/7.5 | NISO-43/BSE4 |
| 23 | 92 | NISO100-80-160/1.5 | NISO-43/BSE4 |
| 24 | 93 | NISO100-80-160/2.2 | NISO-43/BSE4 |
| 25 | 94 | NISO100-80-160/3 | NISO-43/BSE4 |
| 26 | 95 | NISO100-80-160/11 | NISO-43/BSE4 |
| 27 | 96 | NISO100-80-160/15 | NISO-43/BSE4 |
| 28 | 97 | NISO100-80-160/18.5 | NISO-43/BSE4 |
| 29 | 98 | NISO100-80-160/22 | NISO-43/BSE4 |
| 30 | 18 | NISO65-40-250/3 | NISO-43/BSE4 |
| 31 | 19 | NISO65-40-250/18.5 | NISO-43/BSE4 |
| 32 | 20 | NISO65-40-250/22 | NISO-43/BSE4 |
| 33 | 21 | NISO65-40-250/30 | NISO-43/BSE4 |
| 34 | 22 | NISO65-40-315/4 | NISO-43/BSE4 |
| 35 | 23 | NISO65-40-315/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 36 | 24 | NISO65-40-315/22 | NISO-43/BSE4 |
| 37 | 25 | NISO65-40-315/30 | NISO-43/BSE4 |
| 38 | 26 | NISO65-40-315/37 | NISO-43/BSE4 |
| 39 | 27 | NISO65-40-315/45 | NISO-43/BSE4 |
| 40 | 43 | NISO80-50-250/4 | NISO-43/BSE4 |
| 41 | 44 | NISO80-50-250/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 42 | 45 | NISO80-50-250/30 | NISO-43/BSE4 |
| 43 | 46 | NISO80-50-250/37 | NISO-43/BSE4 |
| 44 | 47 | NISO80-50-315/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 45 | 48 | NISO80-50-315/7.5 | NISO-43/BSE4 |
| 46 | 49 | NISO80-50-315/37 | NISO-43/BSE4 |
| 47 | 50 | NISO80-50-315/45 | NISO-43/BSE4 |
| 48 | 51 | NISO80-50-315/55 | NISO-43/BSE4 |
| 49 | 52 | NISO80-50-315/75 | NISO-43/BSE4 |
| 50 | 104 | NISO125-100-200/4 | NISO-43/BSE4 |
| 51 | 105 | NISO125-100-200/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 52 | 106 | NISO125-100-200/7.5 | NISO-43/BSE4 |
| 53 | 107 | NISO125-100-200/11 | NISO-43/BSE4 |
| 54 | 108 | NISO125-100-200/30 | NISO-43/BSE4 |
| 55 | 109 | NISO125-100-200/37 | NISO-43/BSE4 |
| 56 | 110 | NISO125-100-200/45 | NISO-43/BSE4 |
| 57 | 111 | NISO125-100-200/55 | NISO-43/BSE4 |
| 58 | 112 | NISO125-100-200/75 | NISO-43/BSE4 |
| 59 | 113 | NISO125-100-200(Q)/30 | NISO-43/BSE4 |
| 60 | 114 | NISO125-100-200(Q)/37 | NISO-43/BSE4 |
| 61 | 115 | NISO125-100-200G/30 | NISO-43/BSE4 |
| 62 | 116 | NISO125-100-200G/37 | NISO-43/BSE4 |
| 63 | 117 | NISO125-100-200G/45 | NISO-43/BSE4 |
| 64 | 118 | NISO125-100-200G/4 | NISO-43/BSE4 |
| 65 | 119 | NISO125-100-200G/5.5 | NISO-43/BSE4 |
| 66 | 120 | NISO125-100-200G/55 | NISO-43/BSE4 |
| 67 | 121 | NISO125-100-200G/7.5 | NISO-43/BSE4 |
| 68 | 122 | NISO125-100-200G/75 | NISO-43/BSE4 |
Lưu ý: cột “STT trong bảng tổng” dùng để đối chiếu với bài tra cứu 228 model. Thứ tự không liên tục vì bảng tổng còn chứa các model thuộc NISO-33/BSE4, NISO-53/BSE4 và NISO-60/BSE4.
Vì sao cần ghi đầy đủ model khi tra phớt bơm CNP NISO-43/BSE4?
Cùng nhóm kích thước tên gọi chưa có nghĩa là cùng model
Một yêu cầu như “phớt cho bơm NISO100” chưa đủ để xác định mã. Trong bảng có nhiều chuỗi bắt đầu bằng NISO100 nhưng thuộc các cấu trúc model khác nhau. Cần đọc đủ phần đầu, hậu tố và phần sau dấu /.
Hậu tố G và (Q) phải được giữ nguyên
Các model như NISO100-65-200G/22 và NISO125-100-200(Q)/30 được ghi bằng ký hiệu riêng. Khi tìm kiếm hoặc gửi yêu cầu mua hàng, không nên bỏ G hay (Q) vì điều đó làm thay đổi chuỗi model cần đối chiếu.
Model là căn cứ tra ban đầu, hiện trạng thiết bị vẫn cần được kiểm tra
Với bơm đã sửa chữa, từng thay cụm trục hoặc không còn hồ sơ ban đầu, nên gửi thêm ảnh phớt cũ. Việc kiểm tra hiện trạng giúp tránh dựa hoàn toàn vào một model trên tem khi cấu hình làm kín có thể đã được thay đổi.
Quy trình hỏi mua phớt NISO-43/BSE4 cho khách hàng B2B
Bộ phận bảo trì xác nhận dữ liệu thiết bị
Ghi lại model đầy đủ, vị trí bơm, mã tài sản và tình trạng rò rỉ. Nếu có thể tháo phớt, chụp rõ tổng thể, mặt động và mặt tĩnh.
Bộ phận mua hàng gửi yêu cầu có cấu trúc
Có thể dùng mẫu sau:
Thiết bị: Bơm CNP NISO
Model đầy đủ: [ghi model trên tem]
Mã phớt tra được: NISO-43/BSE4
Số lượng: [ghi số lượng]
Vị trí hoặc mã tài sản: [ghi nếu có]
Ảnh tem bơm: [đính kèm]
Ảnh phớt cũ: [đính kèm nếu có]
Lưu kết quả đối chiếu vào hồ sơ bảo trì
Sau khi mã phớt được kiểm tra, nên lưu model bơm, mã phớt, số lượng và thời điểm thay thế. Hồ sơ có cấu trúc giúp lần bảo trì sau nhanh hơn và giảm việc tra cứu lại từ đầu.
Không tìm thấy model trong bảng thì làm thế nào?
Không nên chọn NISO-43/BSE4 theo model gần giống. Hãy gửi các dữ liệu đang có:
- Ảnh tem bơm chụp rõ toàn bộ nội dung.
- Ảnh tổng thể bơm và cụm làm kín.
- Ảnh phớt cũ, mặt động và mặt tĩnh.
- Kích thước thực tế nếu đã tháo phớt để đo.
- Lịch sử sửa chữa hoặc thay đổi cụm trục nếu có.
Các dữ liệu này tạo cơ sở kiểm tra tốt hơn so với việc chỉ dựa vào hình dáng bên ngoài.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về phớt CNP NISO-43/BSE4
1. NISO-43/BSE4 dùng cho bao nhiêu model bơm CNP NISO?
Theo bảng tra dùng cho bài viết, mã NISO-43/BSE4 được ghi nhận cho 68 model. Danh sách chi tiết được trình bày trong bảng phía trên.
2. Chỉ gửi mã NISO-43/BSE4 có đủ để báo giá không?
Nên gửi thêm model bơm đầy đủ, số lượng và ảnh tem thiết bị. Nếu bơm đã qua sửa chữa, ảnh phớt cũ cũng là dữ liệu quan trọng để đối chiếu.
3. Có thể bỏ hậu tố G hoặc (Q) khi gửi model không?
Không nên. Các hậu tố này là một phần của tên model trong bảng. Bỏ ký hiệu có thể khiến model được hiểu thành một chuỗi khác.
4. Model NISO100 có mặc định dùng NISO-43/BSE4 không?
Không thể kết luận chỉ từ phần đầu NISO100. Cần tra toàn bộ model vì bảng tổng còn có các model NISO100 thuộc mã phớt khác.
5. Bơm không còn tem có thể tiếp tục xác định phớt không?
Có thể tiếp tục đối chiếu từ phớt tháo thực tế, hình ảnh cụm bơm và các kích thước đã đo. Không nên suy đoán model chỉ dựa trên hình dáng thiết bị.
6. Nhà máy có thể gửi nhiều model để kiểm tra cùng lúc không?
Có. Nên lập danh sách theo vị trí bơm hoặc mã tài sản, kèm số lượng và ảnh tem tương ứng. Cách này thuận tiện cho việc kiểm tra nhiều thiết bị và chuẩn bị báo giá.
Cần tra và báo giá phớt bơm CNP NISO-43/BSE4?
Hãy gửi model đầy đủ, ảnh tem bơm và số lượng cần dùng cho NHAT NHUNG EQUIPMENT. Nếu đã tháo phớt, vui lòng gửi thêm ảnh phớt cũ để có cơ sở đối chiếu trước khi báo giá.
CTA chính: GỬI MODEL BƠM – KIỂM TRA NISO-43/BSE4
CTA phụ: GỬI ẢNH TEM VÀ PHỚT CŨ – YÊU CẦU BÁO GIÁ
Tham khảo:

