Phớt bơm CNP NISO-33/BSE4 là một trong bốn mã phớt xuất hiện trong bảng tra model bơm CNP NISO. Theo dữ liệu đối chiếu, mã này được ghi nhận cho 41 model, thuộc các nhóm model NISO50, NISO65 và NISO80 được liệt kê đầy đủ trong bài.
Nội dung được xây dựng cho bộ phận bảo trì, mua hàng, nhà thầu cơ điện và đơn vị sửa chữa cần tra nhanh từ model bơm sang mã phớt. Bảng chỉ thể hiện quan hệ model – mã phớt theo dữ liệu nguồn; không bổ sung kích thước, vật liệu hoặc giới hạn vận hành khi chưa có tài liệu kỹ thuật xác nhận.
Tra nhanh: đọc nguyên model trên tem bơm, tìm đúng chuỗi model trong bảng và gửi kèm ảnh tem thiết bị để kiểm tra trước khi đặt hàng.
Phớt NISO-33/BSE4 dùng cho model bơm CNP nào?
Bảng dữ liệu ghi nhận 41 model dùng mã NISO-33/BSE4. Có thể tóm tắt theo nhóm model như sau:
| Nhóm model | Số model trong bảng |
|---|---|
| NISO50-32-160 và NISO50-32-160G | 7 |
| NISO50-32-200 | 4 |
| NISO65-40-200 | 6 |
| NISO65-50-160 và NISO65-50-160G | 8 |
| NISO80-50-200 | 7 |
| NISO80-65-160 và NISO80-65-160G | 9 |
| Tổng | 41 |
Tóm tắt trên chỉ giúp định hướng khi tìm kiếm. Để xác định mã tra cứu, cần đối chiếu đúng model đầy đủ, gồm phần sau dấu / và hậu tố G nếu có.
Bảng tra 41 model dùng phớt CNP NISO-33/BSE4
| STT | STT trong bảng tổng | Model bơm CNP NISO | Mã phớt |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 | NISO50-32-160/0.55 | NISO-33/BSE4 |
| 2 | 2 | NISO50-32-160/0.75 | NISO-33/BSE4 |
| 3 | 3 | NISO50-32-160/3 | NISO-33/BSE4 |
| 4 | 4 | NISO50-32-160/4 | NISO-33/BSE4 |
| 5 | 5 | NISO50-32-160/5.5 | NISO-33/BSE4 |
| 6 | 6 | NISO50-32-160G/2.2 | NISO-33/BSE4 |
| 7 | 7 | NISO50-32-160G/3 | NISO-33/BSE4 |
| 8 | 8 | NISO50-32-200/1.1 | NISO-33/BSE4 |
| 9 | 9 | NISO50-32-200/1.5 | NISO-33/BSE4 |
| 10 | 10 | NISO50-32-200/7.5 | NISO-33/BSE4 |
| 11 | 11 | NISO50-32-200/11 | NISO-33/BSE4 |
| 12 | 12 | NISO65-40-200/1.1 | NISO-33/BSE4 |
| 13 | 13 | NISO65-40-200/1.5 | NISO-33/BSE4 |
| 14 | 14 | NISO65-40-200/2.2 | NISO-33/BSE4 |
| 15 | 15 | NISO65-40-200/7.5 | NISO-33/BSE4 |
| 16 | 16 | NISO65-40-200/11 | NISO-33/BSE4 |
| 17 | 17 | NISO65-40-200/15 | NISO-33/BSE4 |
| 18 | 28 | NISO65-50-160/0.55 | NISO-33/BSE4 |
| 19 | 29 | NISO65-50-160/0.75 | NISO-33/BSE4 |
| 20 | 30 | NISO65-50-160/1.1 | NISO-33/BSE4 |
| 21 | 31 | NISO65-50-160/4 | NISO-33/BSE4 |
| 22 | 32 | NISO65-50-160/5.5 | NISO-33/BSE4 |
| 23 | 33 | NISO65-50-160/7.5 | NISO-33/BSE4 |
| 24 | 34 | NISO65-50-160G/3 | NISO-33/BSE4 |
| 25 | 35 | NISO65-50-160G/4 | NISO-33/BSE4 |
| 26 | 36 | NISO80-50-200/1.5 | NISO-33/BSE4 |
| 27 | 37 | NISO80-50-200/2.2 | NISO-33/BSE4 |
| 28 | 38 | NISO80-50-200/3 | NISO-33/BSE4 |
| 29 | 39 | NISO80-50-200/11 | NISO-33/BSE4 |
| 30 | 40 | NISO80-50-200/15 | NISO-33/BSE4 |
| 31 | 41 | NISO80-50-200/18.5 | NISO-33/BSE4 |
| 32 | 42 | NISO80-50-200/22 | NISO-33/BSE4 |
| 33 | 53 | NISO80-65-160/0.75 | NISO-33/BSE4 |
| 34 | 54 | NISO80-65-160/1.1 | NISO-33/BSE4 |
| 35 | 55 | NISO80-65-160/1.5 | NISO-33/BSE4 |
| 36 | 56 | NISO80-65-160/5.5 | NISO-33/BSE4 |
| 37 | 57 | NISO80-65-160/7.5 | NISO-33/BSE4 |
| 38 | 58 | NISO80-65-160/11 | NISO-33/BSE4 |
| 39 | 59 | NISO80-65-160/15 | NISO-33/BSE4 |
| 40 | 60 | NISO80-65-160G/5.5 | NISO-33/BSE4 |
| 41 | 61 | NISO80-65-160G/7.5 | NISO-33/BSE4 |
Lưu ý: cột “STT trong bảng tổng” dùng để đối chiếu với bài tra cứu 228 model CNP NISO. Số thứ tự không liên tục vì bảng tổng còn chứa các model thuộc ba mã phớt khác.
Cách kiểm tra model trước khi hỏi mua phớt
Đọc nguyên chuỗi model trên tem bơm
Không nên chỉ ghi “bơm CNP NISO50” hoặc “bơm NISO80”. Model cần được đọc đầy đủ, chẳng hạn NISO65-50-160G/4. Hậu tố G, dấu gạch ngang và phần sau dấu / đều cần được giữ nguyên khi tra cứu.
Không chọn theo model có tên gần giống
Hai model có cùng phần đầu chưa đủ để kết luận sử dụng cùng mã phớt. Nếu model thực tế không xuất hiện trong bảng, không nên suy ra từ model gần nhất. Hãy gửi ảnh tem bơm và thông tin phớt tháo thực tế để tiếp tục đối chiếu.
Xác nhận lại khi thiết bị đã qua sửa chữa
Với bơm đã vận hành lâu, từng thay cụm trục hoặc không còn hồ sơ thiết bị, nên đối chiếu thêm phớt cũ. Bảng model là căn cứ tra cứu ban đầu, không thay thế việc kiểm tra cấu hình thực tế của thiết bị đã được sửa đổi.
Cần cung cấp gì khi yêu cầu báo giá NISO-33/BSE4?
Để bộ phận kỹ thuật và mua hàng trao đổi rõ ràng, có thể gửi yêu cầu theo mẫu:
Thiết bị: Bơm CNP NISO
Model đầy đủ: [ghi model trên tem]
Mã phớt tra được: NISO-33/BSE4
Số lượng: [ghi số lượng]
Ảnh tem bơm: [đính kèm]
Ảnh phớt cũ: [đính kèm nếu có]
Thông tin bổ sung: [tình trạng rò rỉ, môi chất hoặc yêu cầu của bộ phận kỹ thuật]
Nếu nhà máy có nhiều bơm, nên gửi danh sách model theo từng vị trí hoặc mã tài sản. Cách làm này hỗ trợ kiểm tra đồng thời và thuận tiện hơn khi lưu hồ sơ bảo trì.
Không tìm thấy model trong bảng thì xử lý thế nào?
Nếu tem bơm bị mờ, model không có trong danh sách hoặc phớt đã được thay trước đó, hãy chuẩn bị:
- Ảnh toàn bộ tem bơm, chụp thẳng và đủ sáng.
- Ảnh tổng thể thiết bị và vị trí cụm phớt.
- Ảnh phớt cũ gồm mặt động, mặt tĩnh và các chi tiết đi kèm.
- Kích thước thực tế nếu kỹ thuật viên đã tháo và đo phớt.
- Thông tin về lịch sử sửa chữa nếu có.
Không nên tự chọn NISO-33/BSE4 chỉ vì hình dáng phớt tương tự hoặc model bơm gần giống.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về phớt CNP NISO-33/BSE4
1. NISO-33/BSE4 dùng cho bao nhiêu model bơm CNP NISO?
Theo bảng tra dùng cho bài viết này, mã NISO-33/BSE4 được ghi nhận cho 41 model. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên.
2. Chỉ cần cung cấp mã NISO-33/BSE4 khi hỏi hàng có đủ không?
Nên cung cấp đồng thời mã phớt và model bơm đầy đủ. Ảnh tem bơm và ảnh phớt cũ, nếu có, sẽ giúp quá trình đối chiếu có thêm căn cứ trước khi đặt hàng.
3. Model có hậu tố G có thể tra như model không có G không?
Không nên bỏ hậu tố G. Đây là một phần của chuỗi model trong bảng và cần được ghi nguyên vẹn khi tìm kiếm hoặc gửi yêu cầu kiểm tra.
4. Model không có trong bảng có thể dùng NISO-33/BSE4 không?
Không thể kết luận chỉ từ tên gần giống. Nếu không tìm thấy model, cần kiểm tra tem bơm, hồ sơ thiết bị và phớt tháo thực tế thay vì tự suy đoán mã.
5. Bơm đã từng sửa chữa có cần kiểm tra lại phớt cũ không?
Có. Nếu cụm trục, nắp bơm hoặc cấu hình làm kín từng được thay đổi, thông tin model ban đầu có thể chưa phản ánh đầy đủ hiện trạng. Nên gửi ảnh phớt cũ và các kích thước đã đo để đối chiếu.
6. Có thể gửi nhiều model CNP NISO để kiểm tra cùng lúc không?
Có. Khách hàng nhà máy, nhà thầu và đơn vị bảo trì có thể gửi danh sách model kèm số lượng theo từng vị trí thiết bị để thuận tiện cho việc kiểm tra và báo giá.
Cần tra và báo giá phớt bơm CNP NISO-33/BSE4?
Hãy gửi model đầy đủ, ảnh tem bơm và số lượng cần dùng cho NHAT NHUNG EQUIPMENT. Nếu đã tháo phớt, vui lòng gửi thêm ảnh phớt cũ để có cơ sở đối chiếu trước khi báo giá.
CTA chính: GỬI MODEL BƠM – KIỂM TRA NISO-33/BSE4
CTA phụ: GỬI ẢNH TEM VÀ PHỚT CŨ – YÊU CẦU BÁO GIÁ

